Chuyển đến nội dung chính

Chuyển đổi số đứng từ góc nhìn nguyên bản

Khái niệm chuyển đổi số (digital transformation) trong thời gian gần đây được nhắc đến rất nhiều trên các phương tiện truyền thông. Uber và Grab phá bĩnh cuộc chơi của ngành taxi, Airbnb thay đổi khái niệm về khách sạn và lưu trú, Netflix thách thức các kênh giải trí truyền thống,... Những câu chuyện đình đám như vậy đã và đang làm cho nhiều doanh nghiệp hiểu lầm rằng chỉ có những ông lớn, những tay to về công nghệ mới có thể tham gia vào cuộc chơi chuyển đổi số. Tuy nhiên sự thật không phải như vậy, chuyển đổi số về cơ bản là thay đổi cách tổ chức con người, dữ liệu, và quy trình để đạt đươc 2 mục tiêu chiến lược.

Chuyển đổi số

Năm 1975, chiếc máy ảnh kỹ thuật số đầu tiên ra đời có thể chụp bức ảnh với độ phân giải 100x100 pixel. Âm thanh kỹ thuật số ra đời từ những năm 1970 và được ứng dụng trong lĩnh vực ghi âm, kỹ thuật âm thanh, và viễn thông. HDMI ra đời năm 2002 là giao diện truyền hình ảnh và âm thanh kỹ thuật số. Truyền hình kỹ thuật số ra đời từ những năm 2000 dần dần thay thế cho kỹ thuật truyền hình analog cũ...

Kỹ thuật số là kỹ thuật biểu đạt thông tin dưới hai trạng thái là 0 và 1 (không có điện / có điện, không có từ trường / có từ trường, không có phản xạ quang học / có phản xạ quang học,...). Một chuỗi bao gồm nhiều số 0 và 1 sẽ biểu diễn cho thông tin cần lưu trữ hoặc xử lý, ví dụ một điểm ảnh (pixel) màu đỏ do máy ảnh kỹ thuật số ghi lại sẽ có giá trị là 1111 1111 0000 0000 0000 0000. Như vậy phải dùng đến 24 vị trí để lưu giữ thông tin của 1 điểm ảnh (pixel), với bức ảnh 100x100 pixel ở trên thì sẽ phải dùng đến 240 000 000 vị trí để lưu trữ. Vậy tại sao phải sử dụng kỹ thuật số? Ví dụ khi bạn nói điểm ảnh có màu hơi xám thì độ xám đó thuộc về cảm nhận của mỗi người và không được xác định chính xác là bao nhiêu - đây chính là cách biểu thị của tín hiệu tương tự (analog). Nhưng khi chuyển sang dạng tín hiệu số mức xám sẽ chia thành 256 giá trị đi từ đen - xám - trắng. Như vậy kỹ thuật số sẽ chuyển tín hiệu từ dạng không xác định chính xác thành một con số cụ thể để biểu thị. Cách làm này trông có vẻ như kỹ thuật số làm mất bớt thông tin của dữ liệu analog nhưng bù lại nó đáp ứng được hai yêu cầu là lưu trữ được lâu bền và tìm kiếm rất nhanh. Để đơn giản hơn bạn có thể tưởng tượng một quyển vở ghi chú và một file word trên máy tính. File word sẽ lưu trữ lâu hơn quyển vở do quyển vở có thể bị bay màu, hư hỏng theo thời gian. File word sẽ tìm một từ hoặc một đoạn văn nào đó nhanh hơn rất nhiều so với tìm trong quyển vở. Nói dài dòng như vậy để bạn hình dung được dữ liệu số mang lại lợi ích quá ưu việt và việc số hóa là gần như trở thành một điều kiện hiển nhiên.

Vậy chuyển đổi số là gì? Nó có phải là việc số hóa dữ liệu như mô tả ở trên không? Câu trả lời là muốn có chuyển đổi số thì tất cả dữ liệu phải ở dạng đã được số hóa, nhưng có tất cả dữ liệu đã được số hóa thì bạn vẫn chưa có chuyển đổi số. Bởi vì chuyển đổi số là những thao tác một cách tự động hoặc có sự can thiệp của con người trên dữ liệu số. Chính vì vậy mà các chuyên gia cho rằng chuyển đổi số là cách thức tổ chức con người, dữ liệu, và quy trình.

Đến đây chúng ta có, một là dữ liệu đã được số hóa, hai là các thao tác trên dữ liệu. Hai thành tố này gọi là chuyển đổi số. Nhưng vấn đề nằm ở chỗ thao tác trên dữ liệu là thao tác gì? Đây chính là lý do nhiều doanh nghiệp nghe nhiều, nói nhiều, thử nghiệm nhiều nhưng vẫn mơ hồ và có thể thất bại trong việc chuyển đổi số. Ví dụ, áp dụng các thao tác lên dữ liệu để ra được kế hoạch mua hàng tối ưu. Ví dụ, áp dụng các thao tác lên dữ liệu để nắm được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Ví dụ, áp dụng các thao tác lên dữ liệu để tìm tuyến đường giao hàng tối ưu. Ví dụ, áp dụng các thao tác lên dữ liệu để dự báo xu hướng mua hàng trong tương lai gần... Những ví dụ như thế này có đến cả trăm, cả ngàn ví dụ, không thể liệt kê đầy đủ một danh sách như thế mà thay vào đó chúng ta có 2 mục tiêu luôn luôn được nhắm tới để quá trình chuyển đổi số không đi sai hướng như sau:

1. Gia tăng trải nghiệm khách hàng. Bạn có đang thực hiện chuyển đổi số để gia tăng trải nghiệm khách hàng không?

2. Tăng hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp. Mục tiêu này bao gồm nhiều yếu tố như trải nghiệm của nhân viên, trải nghiệm của nhà cung cấp, tăng cường liên kết giữa các phòng ban, dùng công nghệ để cắt giảm các chi phí thừa, tăng hiệu suất hoạt động của nhân viên, quy trình rõ ràng, hệ thống chỉ số đánh giá nhân viên, quản lý công việc, quản lý sản xuất,...

Hy vọng những thông tin trên phần nào giải tỏa thắc mắc của bạn về chuyển đổi số. Chúc doanh nghiệp của bạn có những bước đi đúng đắn trên con đường chuyển đổi số của mình!

Like page của chúng tôi tại https://facebook.com/vietmana để đón xem những bài viết mới.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Quy trình bán hàng trong hệ thống ERP

Một quy trình bán hàng thông thường trong hệ thống ERP trải qua các bước như sau: 1. Báo giá. Khi khách hàng yêu cầu báo giá, bảng báo giá sẽ được lập và gửi đến khách hàng. 2. Đơn hàng. Nếu khách hàng chấp nhận bảng báo giá, thì bảng báo giá được chuyển sang tạo đơn hàng. Một đơn hàng có thể tạo ra từ một phần của 1 bảng báo giá hoặc có thể gom chung nhiều bảng báo giá vào 1 đơn hàng. 2. Đơn hàng bán Sale Order 2. Đơn hàng bán... 3. Soạn hàng Packing 3. Soạn hàng... 4. Giao hàng Shipment 4. Giao hàng... 5. Hóa đơn Invoice 5. Hóa đơn... 6. Nhận tiền Customer Check 6. Nhận tiền... 1. Báo giá Quotation 1. Báo giá... 7. Trả hàng R.M.A 7. Trả hàng... Bắt đầu Start Bắt đầu... Hoàn tất Finish Hoàn tất... 8. Nhận hàng Receiving 8. Nhận hàng... 9. Ghi nợ Credit memo 9. Ghi nợ... 2.1. Trả tiền trước Sale Prepaid 2.1. Trả tiền trước... 3.1. Lấy hàng Picking 3.1. Lấy hàng... 3.2. Kiểm tra Q.C 3.2. Kiểm tra... 3.3. Đóng gói Packaging 3.3. Đóng gói... Viewer does not support full SVG 1.1 3.

Một số mô hình kho hàng thông dụng

Kho hàng và bộ phận quản lý kho là một trong những thành phần thiết yếu của bất kỳ doanh nghiệp thương mại hay sản xuất nào. Như bạn đã biết nếu tồn kho quá nhiều sẽ dẫn đến bị chôn vốn, còn nếu tồn kho quá ít sẽ dẫn đến đình trệ sản xuất, bán hàng. Chính vì vậy hoạt động quản lý kho hàng là một hoạt động tương đối phức tạp nhằm đảm bảo số lượng tồn kho là thấp nhất nhưng đáp ứng được cao nhất cho nhu cầu sản xuất và bán hàng. Quản lý kho cần đảm bảo hàng hóa nhập xuất không bị nhầm lẫn, thất thoát, hư hỏng. Có thể đưa ra các thống kê, dự báo để giúp tối ưu số vòng quay hàng tồn kho, giảm thiểu chi phí vận hành, chi phí lưu kho. Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu một số loại kho hàng thông dụng hiện nay Kho bán lẻ . Là kho được dùng để tập kết hàng hóa từ các nhà cung cấp sau đó đáp ứng cho nhu cầu của các cửa hàng bán lẻ. Các mặt hàng thường được nhập kho với số lượng lớn sau đó chia nhỏ, đóng gói trước khi đến tay người tiêu dùng. Sản phẩm có thể có hạn sử dụng hoặc không có hạn sử dụng.

Hướng dẫn triển khai ERP #1 - Vì sao tôi lại cần hệ thống ERP?

Có khá nhiều lý do khiến doanh nghiệp nghĩ đến việc phải áp dụng hệ thống ERP vào quản lý nhưng chung quy lại tất cả những lý do đều ở trong một phạm vi duy nhất "giúp doanh nghiệp phát triển". Nếu bạn đọc được bài viết này, thì đây là hint: doanh nghiệp có bạn có trên 20 nhân viên không? hoặc, doanh thu theo tháng của bạn có trên 500tr không? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu thêm về vấn đề này. Xuất phát từ tầm nhìn . Tầm nhìn là những điều mà doanh nghiệp nhìn thấy, hướng đến và muốn đạt được trong tương lai. Nó là bức tranh tổng thể để hoạch định ra phương pháp hành động. Chính vì vậy tầm nhìn còn có thể xuất hiện dưới cái tên khác là mục tiêu dài hạn. Ví dụ: * Bảo đảm chất lượng sản phẩm để xây dựng uy tín, thương hiệu từ đó thu hút 5% dung lượng thị trường trong 5 năm. * Phát triển nguồn nhân lực bền vững, lấy con người làm trung tâm để gia tăng nội lực của doanh nghiệp. * Mở kênh phân phối thương mại điện tử với mục tiêu đạt 25% tổng doanh số trong 5 năm. * Phát triển đội ngũ